Menu Đóng

TRUY TÌM NGUYÊN NHÂN GỐC VÀ TRỊ LIỆU BỆNH TÂM LÝ

trị liệu bệnh tâm lý

VNNP Việt Nam luôn trăn trở là nơi tiếp cận quá nhiều người lớn, con trẻ bị bệnh tâm lý từ sau khi trở về từ các bệnh viện, phòng khám…. Chúng tôi là nơi luôn truy tìm được nguyên nhân gốc để tìm ra thực sự chiếc chìa khóa phù hợp giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng với sự kết hợp trị liệu các phương pháp tâm lý, giáo dục nhận thức, kỹ năng, khả năng thể hiện bản thân để người bệnh có nội lực của niềm tin, sự hào hứng giúp chính mình. Bởi hơn ai hết chúng tôi hiểu “Nội lực tinh thần của người bệnh là chìa khóa vàng để họ giúp chính mình tốt nhất”

1. Rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu là một trong những dạng rối loạn tâm lý phổ biến. Người bệnh thường có cảm giác lo lắng quá mức đối với một tình huống hoặc sự việc, thậm chí có thể lo lắng rất vô lý.

Đã có rất nhiều con trẻ xuất phát điểm từ sự nhút nhát, thích nghi kém nên thường căng thẳng, thậm chí sợ hãi ngấm ngầm trong các giai đoạn bắt đầu đi học tiểu học (vào lớp 1) hoặc các giai đoạn chuyển cấp học (cấp 2, cấp 3) hoặc có những biến cố chia ly hoặc những sự va đập nào đó khiến con trẻ sợ phát hiện hoặc sợ bị bỏ rơi….mà nuôi dưỡng tâm lý rối loạn lo âu bên trong.

Với người lớn thì rối loạn lo âu sẽ xảy ra khi bị áp lực trong các mốc mục tiêu phải hoàn thành hoặc các kỳ vọng hoặc các biến cố lớn khiến cho bản thân không có bất kỳ chỗ dựa hay sự kỳ vọng nào nữa.

Dấu hiệu rối loạn lo âu ở trẻ

rối loạn lo âu ở trẻ

  • Lo lắng và sợ hãi quá mức về một ai hoặc một vấn đề nào đó có thực tế hoặc trong tưởng tượng vô hình.
  • Hay thở gấp dồn dập hoặc hay toát mồ hôi hoặc hay bồn chồn
  • Hay kêu than đau bụng, đau dạ dày hoặc tức ngực, khó thở khi phải đi học
  • Khó ngủ và hay mơ la hét trong đêm.
  • Hay run sợ hoặc luôn thấy mệt mỏi khi gặp vấn đề thấy lo lắng hoặc sợ.
  • Khó tập trung trong học và làm các nhiệm vụ
  • Dễ kích động mạnh chống đối la hét để né tránh sự lo lắng hoặc sợ hãi.

TEST RỐI LOẠN LO ÂU Ở TRẺ

Dấu hiệu rối loạn lo âu ở người lớn

rối loạn lo âu ở người lớn

  • Khó ngủ và suy nghĩ và lo lắng, sợ hãi vô thức.
  • Không thể tập trung để hoàn thành các nhiệm vụ.
  • Đau dạ dày và có các triệu trứng của đường tiêu hóa.
  • Tức ngực, khó thở và hay đau đầu
  • Dễ kích động chống đối, bất cần, chán nản, mệt mỏi và muốn buông bỏ mọi thứ.

TEST RỐI LOẠN LO ÂU Ở NGƯỜI LỚN

Hậu quả nếu không trị liệu kịp thời rối loạn lo âu

  • Theo Viện sức khỏe tâm thần Quốc gia Hoa Kỳ, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng những rối loạn lo âu hay trầm cảm sẽ đẩy nhanh quá trình lão hóa của não bộ, có thể gây ra bệnh mất trí nhớ và khả năng nhận thức kém ở tuổi trưởng thành (với con trẻ) và các độ tuổi tiếp theo (nếu người lớn).
  • Một điều chắc chắn rằng khi bộ não đã giảm sút thì cảm xúc, thái độ, hành vi và các khả năng cũng sẽ giảm sút thậm chí chệch hướng sang sự cố thủ để phản kháng nhận thức thay đổi, phát triển.
  • Nguy cơ chuyển biến sang các bệnh tâm lý nặng hơn như trầm cảm sâu, tâm thần phân liệt…

Phương pháp trị liệu hiệu quả của VNNP Việt Nam

  • Dùng thuốc là một giải pháp của điều trị cứng nhưng nó sẽ không thực sự hiệu quả nếu như chỉ phụ thuộc và lạm dụng nó.
  • Tùy từng trường hợp để có thể dùng thuốc nhưng điều quan trọng là phải truy tìm được các nguyên nhân gốc gây ra chứng lo âu, sợ hãi từ đó có liệu pháp tâm lý để ngắt bỏ sẽ giúp được người bệnh thoát khỏi hoàn toàn chứng lo âu, sợ hãi để lấy lại được cân bằng mà có thể rời bỏ thuốc. Đặc biệt các con trẻ càng cần suy xét thật kỹ lưỡng để không phải dùng thuốc.
  • Phát triển các hoạt động kỹ năng sống, kỹ năng mềm tương tác xã hội, các hoạt động giải trí theo sở thích của cá nhân, các hoạt động khác theo từng giai đoạn trị liệu.
  • Chuyên gia và bác sỹ sẽ đồng hành với người bệnh và gia đình người bệnh trong từng hoạt động để kịp thời phát hiện các ngóc ngách vấn đề từ đó giúp người bệnh không diễn biến sang các dạng tâm lý nặng khác.

2. Trầm cảm

trầm cảm ở tuổi dậy thì

Với trẻ em thì trầm cảm thưởng xảy ra ở trẻ vị thành niên nhiều hơn và ở người lớn thì thường xảy ra trong các độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi.

TEST TRẦM CẢM Ở TRẺ

Dấu hiệu trầm cảm

  • Buồn bã, chán nản và thậm chí có suy nghĩ tiêu cực đến cái chết.
  • Lơ đễnh, giảm chú ý và khả năng tư duy, ghi nhớ học tập hoặc làm việc bị giảm.
  • Thu mình và không có nhu cầu nói chuyện, tương tác với ai.
  • Thất vọng, dằn vặt thấy bất lực vì cho rằng bản thân kém cỏi
  • Dễ kích động cảm xúc, hành vi tiêu cực.
  • Chậm chạp trong các hoạt động
  • Khó ngủ và hay đau đầu.
  • Có suy nghĩ trả thù ai đó
  • Lo âu, sợ hãi người khác hại mình.
  • Khóc lóc, la hét, đập đồ trong bất lực.
  • Mất niềm tin vào mọi người, mọi việc.
  • Bồn chồn, bất an và luôn chân tay thừa thãi
  • Thái độ và cảm xúc cực đoan.

Hậu quả của trầm cảm

trầm cảm sau sinh

  • Tìm đến chất gây nghiện hoặc game để giải tỏa
  • Khó để hòa nhập xã hội và tham gia vào các hoạt động học tập, công việc.
  • Có thể gây hại đến chính bản thân mình và người khác không lường trước.
  • Tương lai gần như khép lại khi khó có thể trở lại như trước khi phát bệnh.

TEST TRẦM CẢM Ở NGƯỜI LỚN

Phương pháp trị liệu hiệu quả của VNNP Việt Nam

  • Dùng thuốc là một giải pháp của điều trị cứng nhưng nó sẽ không thực sự hiệu quả nếu như chỉ phụ thuộc và lạm dụng nó.
  • Tùy từng trường hợp để có thể dùng thuốc nhưng điều quan trọng là phải truy tìm được các nguyên nhân gốc gây ra chứng lo âu, sợ hãi từ đó có liệu pháp tâm lý để ngắt bỏ sẽ giúp được người bệnh thoát khỏi hoàn toàn chứng lo âu, sợ hãi để lấy lại được cân bằng mà có thể rời bỏ thuốc. Đặc biệt các con trẻ càng cần suy xét thật kỹ lưỡng để không phải dùng thuốc.
  • Phát triển các hoạt động tư duy nhận thức, kỹ năng sống, kỹ năng mềm và các hoạt động tương tác xã hội, các hoạt động giải trí theo sở thích của cá nhân, các hoạt động khác theo từng giai đoạn trị liệu để người bệnh không vào các trạng thái rỗng tư duy mà trở nên càng len lỏi các tiêu cực.
  • Chuyên gia và bác sỹ sẽ đồng hành với người bệnh và gia đình người bệnh trong từng hoạt động để kịp thời phát hiện các ngóc ngách vấn đề từ đó giúp người bệnh không diễn biến sang các dạng tâm lý nặng khác.

3. Tâm thần phân liệt

tâm thân phân liệt ở trẻ

Tâm thần phân liệt là một loại bệnh tâm thần nặng. Nhiều bệnh nhân bị bệnh từ khi còn rất trẻ và kéo dài suốt cả cuộc đời. Biểu hiện của tâm thần phân liệt là những ý nghĩ sai lệch, không phù hợp của người bệnh, người khách không thể giải thích cho người bệnh hiểu được khi nào là đúng, sai. Người bệnh tâm thần phân biệt thường có hoạt động kỳ dị, lạ lùng do hoang tưởng, cảm xúc nghèo nàn.

Trong thời gian bị bệnh, bệnh nhân thường trở nên xa lánh những người khác, ít nói chuyện với người thân, trở nên trầm tư, lo âu hoặc hay sợ hãi, thậm chí là hoang tưởng nặng.

Các chứng tâm thần phân liệt

Chứng hoang tưởng: Là những ý tưởng sai lầm và không phù hợp với thực tế, do bệnh tâm thần gây ra nhưng bệnh nhân cho là hoàn toàn đúng, không thể giải thích hay phê phán được. Bệnh nhân sẽ có một số phản ứng lại tùy theo nội dung hoang tưởng. Hoang tưởng tự cao như bệnh nhân nghĩ rằng mình có thể nghĩ mình làm được những điều mà thực tế bệnh nhân không thể.

  • Hoang tưởng bị hại: Bệnh nhân thường nghĩ rằng những người thân, hàng xóm hay ai đó xung quanh đang tìm cách đầu độc, hãm hại họ.
  • Hoang tưởng bị chi phối: Bệnh nhân nghĩ rằng có một thế lực vô hình nào đó đang kiểm soát mọi suy nghĩ hay hành động của mình, thần tiên hay ma quỷ, …

Ảo thanh và ảo giác: Bệnh nhân nghe giọng nói, âm thanh vang lên trong đầu hay vang bên tai. Ảo thanh thường mang tính tiêu cực như đe dọa buộc tội, chửi bới hay cười nhạo bệnh nhân, … Khi nghe thấy ảo thanh, bệnh nhân tâm thần phân liệt cũng sẽ có một số phản ứng lại tùy theo nội dung của ảo thanh. Ví dụ như bệnh nhân sẽ bịt tai lại, sợ hãi ngồi thu mình, phản ứng lại hoặc nổi điên, … Ảo giác là bệnh nhân nghĩ đến hình ảnh không có thật nhưng như đan hiện hữu xui khiến.

– Rối loạn khả năng suy nghĩ và hành vi: Lời nói bệnh nhân đôi khi vô cùng khó hiểu, đang nói bệnh nhân bỗng đột ngột ngưng lại rồi một lúc sau mới nói tiếp chủ đề cũ hay nói sang chuyện khác. Thậm chí bệnh nhân nói lung tung, lộn xộn đến nỗi người nghe không thể hiểu nổi bệnh nhân muốn nói gì. Các hành vi lộn xộn, lúng túng thừa thãi…

– Mất đi ý muốn học tập và làm việc: Bệnh nhân mất dần ý muốn làm việc, thẫn thờ, tình trạng này hoàn toàn không phải do bệnh nhân lười biếng. Bệnh nhân sẽ không thể tiếp tục làm việc tốt tại cơ quan hay học tập ở trường. Nếu tình trạng nặng hơn, bệnh nhân thậm chí không làm tốt được các công việc đơn giản hằng ngày như làm việc nhà, giặt giũ, nấu ăn … Nặng nhất, bệnh nhân sẽ không còn chú ý đến vệ sinh cá nhân, không tắm rửa, ăn uống kém, …

– Giảm sự biểu lộ tình cảm và cảm xúc: Bệnh nhân sẽ không phản ứng trước các sự kiện vui buồn, mất cảm xúc, không có biểu lộ tình cảm nhiều. Một số trường hợp có thể phản ứng ngược lại so với bình thường, như: Với sự kiện vui thì bệnh nhân buồn, đối với sự kiện buồn thì bệnh nhân tỏ ra vui.

– Cách ly xã hội và thu mình: Bệnh nhân không muốn tiếp xúc với người khác, ngay cả với những người thân trong gia đình của mình.

– Không nhận thức được mình đang bị bệnh thậm chí chống đối chẩn đoán: Thông thường nhiều bệnh nhân tâm thần phân liệt không nghĩ rằng mình bị bệnh, do đó họ có thể sẽ từ chối việc đi đến bác sĩ để chữa bệnh hoặc thậm chí nổi giận với những ai nghĩ họ có bệnh tâm thần.

Hậu quả khi mắc chứng tâm thần phân liệt

tâm thân phân liệt ở người lớn

  • Gây nguy hiểm đến bản thân và người xung quanh bộc phát bất ngờ.
  • Có rất nhiều người bệnh đã phải gắn với bệnh đến hết cuộc đời và trở nên không thể tham gia các hoạt động tự lập cho bản thân, các hoạt động xã hội… như một người bình thường.

Phương pháp trị liệu tại VNNP Việt nam

  • Thường khi mắc phải bệnh tâm thần phân liệt thì bắt buộc phải dùng thuốc. Đa phần các thuốc chống loạn thần góp phần điều chỉnh các chất hoá học trong não như Aminazine, Haloperidol… (thuốc loạn thần cổ điển) hoặc Risperidone, Olanzapine… (thuốc loạn thần thế hệ mới) có hiệu quả cao hơn, ít tác dụng phụ hơn các thuốc loại cổ điển, nhờ đó góp phần làm bệnh nhân yên tâm điều trị lâu dài. Tuy nhiên, nhiều người không biết nên chỉ phục thuộc vào thuốc thì đó sẽ không phải là phương pháp tối ưu.
  • Do thuốc loạn thần được liệt vào một trong các dạng thuốc độc nên người bệnh sẽ bị phá hủy nhiều về thần kinh, nhận thức dẫn đến dễ gây mất dần phản ứng nhận thức nhanh, giảm trí nhớ và phản ứng hành vi cũng chậm chạp đi. Vì vậy, bắt buộc phải kích hoạt liên tục các khả năng tư duy, hành vi, cảm xúc…, thì mới mang lại hiệu quả. Bởi nếu chỉ phục thuộc vào thuốc thì nó là sự ngủ quên để người bệnh càng bị mất hết khả năng vận động từ não bộ đến hành vi dần theo độ tuổi.
  • Sư trây ì của bệnh nhân là một rào cản trong việc trị liệu nên phải có môi trường để phát triển các hoạt động tư duy nhận thức, kỹ năng sống, kỹ năng mềm và các hoạt động tương tác xã hội, các hoạt động giải trí theo sở thích của cá nhân, các hoạt động khác theo từng giai đoạn trị liệu để người bệnh không vào các trạng thái rỗng tư duy mà trở nên càng len lỏi các tiêu cực.
  • Chuyên gia và bác sĩ sẽ đồng hành với người bệnh và gia đình người bệnh trong từng hoạt động để kịp thời phát hiện các ngóc ngách vấn đề từ đó giúp người bệnh tháo gỡ từng nút nhỏ để cân bằng.

Còn rất nhiều các hội chứng tâm lý bên trong các hội chứng gốc như đã trình bày ở đây. Mỗi bệnh nhân tâm lý là mỗi màu sắc khác nhau và quan trọng là chí ít ở mỗi người phải truy tìm được các nguyên nhân gốc để trị liệu tháo gỡ từng móc xích hỏng đó thì sẽ có cơ hội thay đổi rất tốt cho họ.

Hãy đặt lịch tư vấn trực tiếp với chuyên gia, bác sĩ tâm lý tâm huyết hàng đầu VN ở form đăng ký dưới đây để giúp con truy tìm được nguyên nhân gốc và can thiệp đúng đường lối ngay từ đầu!

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN 
HOTLINE: 0903 477 098 – 0902 172 269