Menu Đóng

Các trường hợp cụ thể khi quyết toán thuế TNCN

Rất nhiều các trường hợp cụ thể có thắc mắc về việc quyết toán thuế TNCN. Trong bài đọc ngày hôm nay chúng tôi xin gửi tới quý độc giả 1 số trường hợp cụ thể khi quyết toán thuế TNCN, Các trường hợp khi quyết toán thuế TNCN

1. Trong năm công ty A có chính sách khuyến khích nhân viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, công ty A tự thanh toán chi phí tiền học này và sau đó hoàn lại tiền cho nhân viên theo đúng số tiền nhân viên đã trả và có hóa đơn chứng từ. Vậy khoản tiền này có chịu thuế TNCN không?

  • Các khoản học phí trả cho nhân viên với mục đích đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, kể cả trường hợp nhân viên tự thanh toán học phí sau đó công ty trả lại nhân viên đúng số tiền bạn đã thanh toán học phí có chứng từ kèm theo

2. Có 2 trường hợp:

–  Quyết toán thuế TNCN: có những khoản như ăn ca, không phải chịu thuế TNCN thì khi quyết toán có chỗ vào tờ khai không hay là tự trừ đi?

–  Lao động là cộng tác viên có thu nhập dưới 2 triệu thì làm ở bảng kê 05-2B phải không?

  • Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do tổ chức trả thu nhập trả cho cá nhân thì tổ chức chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với quy định về chí phí hợp lý theo quy định tại Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp trong năm tổ chức chi trả chưa trừ khoản thu nhập này cho cá nhân khi khấu trừ thuế thì tổ chức chỉ trả thực hiện điều chỉnh các tờ khai trong năm mà không điều chỉnh tại tờ khai quyết toán thuế.
  • Đối với cộng tác viên có thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng chưa đến mức khấu trừ thuế thì cuối năm tổ chức chi trả kê khai vào Phụ lục 05-2/BK-TNCN.

3. Nếu trong năm tính thuế 2015, có nhân viên làm việc ở công ty C trong khoảng 6 tháng rồi sau đó làm việc ở đơn vị khác thì công ty C có phải quyết toán thuế TNCN cho nhân viên đó không? Nếu quyết toán thì có tích vào ủy quyền quyết toán không? Vì cá nhân đó không còn làm việc ở đơn vị C nữa.

  • Trường hợp người lao động 6 tháng tại công ty sau đó nghỉ việc chuyển sang đơn vị khác làm việc thì người lao động không thuộc diện được ủy quyền cho công ty quyết toán thuế thay nên công ty không tích vào ủy quyền quyết toán thuế thay cho người lao động này.

4. Trong năm 2015 anh B chưa đăng ký được mã số cá nhân đến tháng 2 năm 2016 anh B mới có mã số cá nhân, như thế thì khi quyết toán thuế TNCN năm 2015, anh B có được tính giảm trừ bản thân không?

  • Khi quyết toán thuế TNCN năm 2015 anh B được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

5. Theo hướng dẫn tại công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/3/2016 thì các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán theo các mẫu biểu tại thông tư số 92/ 2015/TT-BTC. Tuy nhiên trong phần mềm hỗ trợ kê khai 3.3.5 của Tổng cục Thuế thì của mẫu biểu khai vẫn theo thông tư 156/2013/TT- BTC. Vậy xin hỏi tổ chức, cá nhân khai quyết toán theo mẫu tại Thông tư nào?

  • Trường hợp ứng dụng chưa kịp nâng cấp mẫu quyết toán 2015 theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì các tổ chức, cá nhân khai quyết toán thuế theo các mẫu hiện có trên ứng dụng là mẫu theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ giấy thì có thể gửi theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC hoặc mẫu tại Thông tư 156/2013/TT-BTC. Khi cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì thực hiện nhập vào ứng dụng quản lý thuế theo mẫu hiện có trên ứng dụng là mẫu tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

6. Đối với người lao động có hợp đồng trên 3 tháng tại công ty, số tiền tổng chịu thuế là số tiền trừ đi các khoản phụ cấp xăng xe, ăn trưa đúng không? Và có trừ khoản bảo hiểm xã hội không?

  • Tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN trong đó bao gồm khoản khoán chi văn phòng phẩm và khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động.
  • Trường hợp công ty trả cho người lao động các khoản khoán chi công tác phí, tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động, thì các khoản lợi ích được hưởng này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Mức được trừ tương ứng với mức được tính vào chi phí hợp lý của Doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN. Trường hợp Công ty chi khoản phụ cấp xăng xe nếu không đáp ứng quy định về công tác phí, không đáp ứng quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ theo hướng dẫn tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 về danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Đối với khoản BHXH thì người lao động được trừ toàn bộ bao gồm cả phần cá nhân tự đóng góp và phần công ty đóng góp cho người lao động.

7. Lao động có thu nhập 2 nơi, hàng tháng doanh nghiệp đã khấu trừ thuế nhưng khi tổng hợp quyết toán thì số đã nộp ít hơn so với thực tế phải nộp. Vậy người đó có phải làm tờ khai bổ sung cho những tháng nộp thiếu không?

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn. Do đó, trường hợp người có thu nhập từ hai nơi đã khấu trừ thuế tại nguồn, nhưng đến cuối năm xác định có phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn số đã nộp thì bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế.

8. Khi Doanh nghiệpcó nộp thừa thuế TNCN thì có được tự động bù trừ chuyển sang kỳ tiếp theo như các loại thuế khác không? Nếu không cần những thủ tục gì để chuyển sang kỳ tiếp?

  • Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì đơn vị của bạn sau khi bù trừ số thuế TNCN giữa các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế có số thuế TNCN nộp thừa thì được tự động bù trù vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo cho cùng một loại thuế

9. Khi làm quyết toán TNCN có bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân làm công ăn lương không?

  • Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN phải có trách nhiệm đăng ký thuế. Do đó, khi quyết toán thuế TNCN và phát sinh số thuế được hoàn thì cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công bắt buộc phải có mã số thuế.

Nguồn Tổng cục thuế

Tham khảo thêm: Hệ thống tư vấn Actax