Menu Đóng

Tư vấn các trường hợp về thuế TNDN

 

1. Thuế GTGT và thuế TNDN hàng khuyến mại Tư vấn các trường hợp về thuế TNDN

Công ty A bán hàng và có chính sách thưởng hỗ trợ cho khách hàng, ví dụ bán 3000 tấn thì thưởng 10 nghìn/1 tấn. Như vậy chính sách trên có phải đăng ký với Sở công thương về chính sách khuyến mại không? Hàng tháng thì công ty có lập 1 bảng tính thưởng cho khách hàng có ký duyệt của tổng giám đốc và hạch toán thẳng vào chi phí bán hàng và bù trừ công nợ cho khách hàng mà không xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Như vậy có đúng với chính sách thuế không?

  • Về thuế GTGT: Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC), khoản 2.4, 2.5 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/02/2014 của Bộ Tài chính, khoản 3, 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động. Về thực hiện chương trình khuyến mại đề nghị Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý về thương mại để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
  • Về thuế TNDN: Về nguyên tắc, căn cứ quy định Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính , trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí quảng cáo, khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định là các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

[Xem thêm]: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

2. Công ty tôi là Công ty TNHH một thành viên. Giám đốc cũng là chủ sở hữu Công ty trên ĐKKD. Vậy xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của Giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Liên quan đến chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền lương, tiền công của chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc Công ty TNHH MTV, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS ngày 3/3/2015 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế TNDN liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân và chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ). Tại công văn có hướng dẫn như sau:

Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

3. Công ty tôi mua đồ dùng phục vụ cho cán bộ nhân viên như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh, xoong, nồi… cho một số nhân viên trong công ty vậy công ty tôi xin hỏi:

– Thuế TNDN: các chi phí trên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

– Thuế GTGT: các chi phí trên có được áp dụng thuế suất 0% không?

  • Thuế TNDN: Căn cứ hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính và Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi mua đồ dùng nhằm mục đích phục vụ cán bộ nhân viên trong Công ty như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định.
  • Thuế GTGT: Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính , thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; có tờ khai hải quan theo quy định. Trường hợp Công ty mua đồ dùng phục vụ cán bộ nhân viên trong Công ty như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu nêu trên.

Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa nêu trên, do nội dung câu hỏi của Công ty chưa đầy đủ thông tin nên không có cơ sở để trả lời. Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên và thực tế tại Công ty để thực hiện.Tư vấn các trường hợp về thuế TNDN

Nguồn Tổng cục thuế

Giải đáp vướng mắc của Doanh nghiệp tại đây: Hệ thống tư vấn trực tuyến Actax