Menu Đóng

6 nguyên nhân gây bệnh trầm cảm thường gặp.

6 nguyên nhân gây bệnh trầm cảm thường gặp

Rối loạn trầm cảm (MDD, Major Depressive Disorder) hay trầm cảm là một chứng rối loạn tâm thần phổ biến, thường được biểu hiện rõ rệt với các rối loạn khí sắc. Bệnh trầm cảm xuất phát từ những rối loạn của não bộ, dẫn đến những ảnh hưởng về mặt tâm lý. Từ đó, hình thành những suy nghĩ và hành vi bất thường, làm giảm sút chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tính đến năm 2020, trầm cảm là căn bệnh thứ 2 gây hại tới sức khỏe con người (chỉ sau tim mạch). Ước tính mỗi năm có hàng chục ngàn người tự tử do trầm cảm.

Giáo sư Patrick Sullivan, một nhà tâm thần học ở Đại học Bắc Carolina đã chia sẻ rằng: “Trong số tất cả các loại bệnh phức tạp ở người, rối loạn trầm cảm nặng là căn bệnh khó hiểu nhất. Sự hiểu biết của chúng ta về căn bệnh lại trái ngược hoàn toàn với những tác hại của chúng đến sức khỏe con người”

Nguyên nhân của bệnh trầm cảm là gì?

Cũng theo nghiên cứu của WHO, tỉ lệ mắc trầm cảm ngày một gia tăng, ước tính có tới 850.000 người tự tử mỗi năm do trầm cảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới căn bệnh nguy hiểm này như:

  • Do những sự kiện chấn động: Những người bệnh ở nhóm này thường trải qua những chấn động tâm lý, những sự thay đổi đột ngột theo chiều hướng tiêu cực như mất đi người thân yêu, gặp trắc trở hoặc đổ vỡ trong tình yêu, mất việc, thất nghiệp hay bị lạm dụng tình dục, cưỡng hiếp… Từ đó họ trở nên tự ti, khép kín, ngại hoặc không muốn giao tiếp với thế giới bên ngoài.
  • Do yếu tố di truyền: Các nhà khoa học tin rằng trên 40% người bị trầm cảm có liên quan tới yếu tố di truyền. 60% còn lại đến từ tác động của môi trường và các yếu tố khác. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những người có cha mẹ hay anh chị em ruột đã từng mắc bệnh trầm cảm thì nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 3 lần so với người bình thường. (Nghiên cứu do các nhà khoa học ở Mỹ, Anh và Trung Quốc thực hiện, theo Daily Mail)
  • Do căng thẳng, stress kéo dài: Căng thẳng, stress kéo dài đang là vấn đề của nhiều người trong xã hội ngày nay. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu trên 2 nhóm người: 1 nhóm stress kéo dài và nhóm còn lại là stress tạm thời. Kết quả chỉ ra rằng những người thuộc nhóm 1 sẽ mất đi khả năng phục hồi trí não, đồng thời chỉ số kiểm tra đều nằm trong mức trầm cảm trở lên.
  • Do lạm dụng thuốc an thần và thuốc ngủ: Việc lạm dụng thuốc an thần để chữa mất ngủ ngày càng phổ biến. Các thuốc an thần có tác dụng gây ngủ, chống co giật thông qua việc làm giảm kích thích và giảm hưng phấn vỏ não. Sử dụng thuốc vượt quá liều lượng khuyến cáo hoặc tự ý dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ có thể khiến người bệnh bị nhờn thuốc, lệ thuộc vào thuốc hay nghiện thuốc. Rõ ràng, các thuốc an thần có tác dụng trực tiếp tới hệ thần kinh gây ra các tác dụng của thuốc. Trong những trường hợp lạm dụng thuốc an thần, hệ thần kinh trung ương có thể bị ức chế, gây ra những rối loạn trong hoạt động của não bộ. Người bệnh thường cảm thấy lo âu, căng thẳng kéo dài, thậm chí là trầm cảm. Vì vậy, hãy cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ nhé.
  • Do sử dụng các chất kích thích, ma túy: Theo một nghiên cứu của trường Đại học Y khoa Exeter (Anh) về thói quen uống rượu bia của 65.000 người Mỹ ở độ tuổi trung niên, nguy cơ suy giảm trí nhớ của nhóm người này cao gấp 2 lần so với người ít hoặc không uống rượu bia. Trong đó có rất nhiều trường hợp nặng hơn, có biểu hiện của trầm cảm, dễ cáu gắt, kích động, mất ngủ thường xuyên. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 90% những người sử dụng ma túy đá, sau khi thoát khỏi cơn ảo giác đều có dấu hiệu của bệnh trầm cảm. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh nhân rất dễ mất cảm giác, nguy hiểm hơn là có xu hướng tự sát do trầm cảm.
  • Do những chấn thương não bộ: Năm 2013, các nhà khoa học Đan Mạch đã có công trình nghiên cứu về bệnh trầm cảm ở những người bị chấn thương não bộ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Những người gặp phải chấn thương não bộ có nguy cơ mắc các bệnh rối loạn tâm lý cao gấp 4 lần so với người bình thường, trong đó có 59% người bệnh này có biểu hiện của bệnh trầm cảm.

Ngoài ra những người đã từng mắc bệnh trầm cảm cũng có nguy cơ bị tái phát bệnh hoặc tái phát bệnh nhiều lần. Do đó, cần có biện pháp điều trị sớm, điều trị triệt để và những cách phòng chống tốt nhất để tránh xa căn bệnh nguy hiểm này.

Trên đây là những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh trầm cảm. Nếu nhận ra mình hay người thân đang gặp phải một trong những nguyên nhân gây bệnh trầm cảm trên, hãy liên hệ tới phòng khám tâm lý PSY để được tư vấn từ các chuyên gia hàng đầu về tâm lý và nhận phương pháp điều trị tận gốc, phù hợp, kịp thời và hiệu quả nhé.

6 nguyên nhân gây bệnh trầm cảm thường gặp

Dấu hiệu nhận biết trầm cảm qua từng giai đoạn

Trầm cảm gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và đời sống tinh thần của người bệnh. Bệnh trầm cảm được chia ra làm các giai đoạn, phân loại dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm các triệu chứng bạn gặp phải, mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện của chúng.

1. Giai đoạn trầm cảm nhẹ hay còn gọi là trầm cảm cấp độ 1

Trầm cảm nhẹ thường khiến bạn cảm thấy buồn bã, mệt mỏi. Các triệu chứng có thể xảy ra trong nhiều ngày và đủ để làm ảnh hưởng tới các hoạt động bình thường của bạn. Các triệu chứng của trầm cảm cấp độ 1 thường gặp là:

  • Thường cảm thấy khó chịu hoặc tức giận
  • Có cảm giác tội lỗi và tuyệt vọng
  • Cảm thấy tự ti
  • Mất hứng thú với các hoạt động mà bạn từng thích
  • Khó tập trung tại nơi làm việc
  • Thiếu động lực
  • Ngại hoặc không muốn giao tiếp với người khác, kể cả những người thân quen
  • Thay đổi giấc ngủ như buồn ngủ ban ngày, ngủ rất nhiều hoặc mất ngủ
  • Thường cảm thấy mệt mỏi, chán nản
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn, có thể dẫn tới việc ăn rất nhiều hoặc không muốn ăn gì
  • Thay đổi cân nặng không theo chủ ý. Tăng cân hoặc giảm cân không trong tầm kiểm soát.

Những triệu chứng tâm lý có thể ít được chú ý và thường hay bị bỏ qua. Đôi khi bạn có thể thấy một số dấu hiệu của cơ thể như toàn thân đau mỏi, đau khớp, đau đầu, khó thở. Điều này khiến bạn nghĩ mình đang gặp phải dấu hiệu của bệnh gì đó và đi khám nhưng lại không tìm được nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Thực ra, đây là các biểu hiện của chứng trầm cảm.

Chứng trầm cảm nhẹ không quá nguy hiểm và hoàn toàn có thể được kiểm soát bằng cách điều chỉnh lối sống, tác động tâm lý và không cần sử dụng tới thuốc. Tuy nhiên, trầm cảm nhẹ sẽ không tự biến mất. Do đó, bạn cần phải chú ý tới các dấu hiệu trầm cảm và tác động kịp thời, tránh tình trạng bệnh có thể tiến triển sang dạng nặng hơn.

2. Giai đoạn trầm cảm vừa hay trầm cảm giai đoạn 2

Trầm cảm vừa có những triệu chứng tương tự như trầm cảm nhẹ nhưng tần suất cao hơn và mức độ nặng hơn. Ngoài ra khi đang ở giai đoạn này, bạn sẽ cảm thấy:

  • Dễ bị tổn thương lòng tự trọng
  • Giảm khả năng tập trung, khả năng làm việc
  • Hay cảm thấy nhạy cảm
  • Lo lắng thái quá

So với trầm cảm nhẹ, trầm cảm vừa có các dấu hiệu dễ nhận biết hơn và gây ảnh hưởng tới cuộc sống cũng như công việc của bạn, làm giảm khả năng giao tiếp xã hội cũng như chăm sóc gia đình.

Trầm cảm vừa có thể dễ dàng nhận thấy hơn. Ở giai đoạn này, phương pháp trị liệu tâm lý vẫn là phương pháp hiệu quả nhất. Nếu tìm và giải quyết tận gốc nguyên nhân gây trầm cảm, bạn có thể không cần sử dụng tới thuốc đặc trị.

3. Giai đoạn trầm cảm nặng không kèm theo loạn thần

Giai đoạn trầm cảm nặng thường kéo theo các triệu chứng khiến mọi người xung quanh cũng có thể dễ dàng nhận ra như:

  • Sắc mặt u uất, buồn bã kéo dài
  • Chậm chạp hoặc dễ kích động
  • Luôn mất tự tin
  • Cảm thấy mình vô dụng hoặc thấy có tội lỗi
  • Tự làm tổn thương bản thân hoặc người xung quanh
  • Trầm trọng hơn, người bệnh có thể có suy nghĩ muốn tự tử hoặc hành vi tự tử.

Người bị bệnh trầm cảm ở giai đoạn này thường có 3 triệu chứng điển hình của giai đoạn trầm cảm nhẹ hoặc vừa, cộng thêm ít nhất 4 triệu chứng nặng khác. Thời gian có các triệu chứng phải kéo dài ít nhất 2 tuần, nếu có triệu chứng đặc biệt không cần đến 2 tuần; ít có khả năng hoạt động xã hội, nghề nghiệp và công việc gia đình.

6 nguyên nhân gây bệnh trầm cảm thường gặp

4. Trầm cảm nặng kèm theo loạn thần

Người bệnh trầm cảm có kèm theo triệu chứng hoang tưởng, xuất hiện ảo giác chẳng hạn như nghe thấy tiếng nói, âm thanh lạ, tưởng tượng có người theo dõi hay có tai họa sắp xảy ra.

Trầm cảm nặng hoặc trầm cảm kèm theo loạn thần đòi hỏi phải có sự can thiệp y tế càng sớm càng tốt. Khi có những biểu hiện loạn thần hoặc hành vi tự làm tổn thương, ý nghĩ tự sát người bệnh cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa tâm thần và các chuyên gia tâm lý để tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

5. Các dạng trầm cảm khác

Các triệu chứng của trầm cảm không điển hình, thường được che đậy bởi những triệu chứng cơ thể hoặc tình trạng rối loạn hành vi như đau đầu, đau lưng, đau bụng. Theo thống kê, tỉ lệ mắc trầm cảm ẩn ở các quốc gia trên thế giới chiếm khoảng 70% bệnh nhân đến khám, thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới.

Nên làm gì khi có biểu hiện trầm cảm?

Điều đầu tiên cần làm là bạn nên chia sẻ với người thân và các chuyên gia tâm lý. Ai cũng có thể mắc trầm cảm và trầm cảm sẽ không thể tự hết. Do đó hãy chia sẻ để chuyên gia tìm được nguyên nhân gốc gây bệnh và cho bạn những lời khuyên, phương pháp tác động tâm lý hiệu quả, giúp bản thân thoát khỏi chứng trầm cảm và trở lại với cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc.

Xem thêm: Bạn biết gì về 5 loại rối loạn lo âu mà chúng ta thường dễ gặp phải?

Đặt lịch miễn phí